Skip to main content
Quyết tâm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2015 - 2020

Quyết định ban hành Quy định thực hiện cơ chế một cửa đối với thủ tục hành chính lĩnh vực Lưu thông hàng hóa trong nước thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân huyện

Submitted by Tổng biên tập on 23 May 2018

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN              

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN BÌNH GIA                                 

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 929 /QĐ-UBND                            

Bình Gia, ngày 08  tháng 5 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định thực hiện cơ chế một cửa  đối với thủ tục hành chính

lĩnh vực Lưu thông hàng hóa trong nước thuộc thẩm quyền

của Ủy ban nhân dân huyện

 
 

 

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;

Căn cứ Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14/9/2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu;

Căn cứ Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14/9/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;

Căn cứ Nghị định 08/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến đầu tư kinh doanh thuộc phạm vị quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;

Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

          Căn cứ Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;

Căn cứ Quyết định số 1494/QĐ-UBND ngày 24/8/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông và giao trách nhiệm ban hành quyết định thực hiện tại các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh;

Căn cứ Quyết định số 107/QĐ-UBND ngày 17/01/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện, UBND cấp xã, tỉnh Lạng Sơn và Danh mục thủ tục bị bãi bỏ;

          Căn cứ Hướng dẫn số 32/HD-SCT ngày 30/03/2018 của Sở Công Thương tỉnh Lạng Sơn Hướng dẫn thực hiện theo cơ chế một cửa đối với thủ tục hành chính lĩnh vực Công Thương thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện;

          Xét đề nghị của Trưởng phòng Kinh tế và Hạ tầng tại tờ trình số 139/TTr-HTKT ngày 03/5/2018,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

          Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định thực hiện theo cơ chế một cửa đối với thủ tục hành chính lĩnh vực Lưu thông hàng hóa trong nước thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân huyện.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 1121/QĐ-UBND ngày 29/3/2016 của UBND huyện về việc Ban hành quy định thực hiện theo cơ chế một cửa  đối với việc cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh và cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu tại UBND huyện; Quyết định số 5013/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện cơ chế một cửa đối với việc Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá tại UBND huyện. Quyết định này được đăng tải trên trang thông tin điện tử huyện.

Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND huyện, Trưởng phòng Kinh tế và Hạ tầng, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND các xã, thị trấn, Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3;                                                                         

- Sở Nội vụ, Công Thương (b/c);

- CT, PCT huyện;

- Các phòng chuyên môn;

- Trang TTĐT huyện;

- Lưu VT, KTHT.

 

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

Vi Song Hào

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN              

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN BÌNH GIA                                 

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

QUY ĐỊNH

Thực hiện cơ chế một cửa đối với thủ tục hành chính Lĩnh vực Lưu thông hàng hóa trong nước thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND huyện

(Kèm theo Quyết định số      /QĐ-UBND ngày    /5/2018 của UBND huyện)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định thực hiện theo cơ chế một cửa đối với các thủ tục hành chính lĩnh vực Lưu thông hàng hóa trong nước thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND huyện, gồm 12 thủ tục sau:

1. Thủ tục Cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh;

2. Thủ tục Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh;

3. Thủ tục Cấp lại Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh;

4. Thủ tục Cấp Giấy phép bán lẻ rượu;

5. Thủ tục Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán lẻ rượu;

6. Thủ tục Cấp lại Giấy phép bán lẻ rượu;

7. Thủ tục Cấp Giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ trên địa bàn huyện;

8. Thủ tục Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ trên địa bàn huyện;

9. Thủ tục Cấp lại Giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ trên địa bàn huyện;

10. Thủ tục Cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá;

11. Thủ tục Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá;

12. Thủ tục Cấp lại Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các mặt hàng thuộc phạm vi quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn huyện.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. "Hồ sơ đầy đủ" là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ theo quy định, có nội dung khai đúng và đủ theo quy định của pháp luật.

2. “Bản sao” trong Quy định này được thể hiện bằng một trong các hình thức phù hợp với từng cách thức sau đây:

a) Bản sao có chứng thực (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính);

b) Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp);

c) Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử).

3."Bản sao có chứng thực" là bản sao do một trong các cơ quan sau đây công chứng, chứng thực, cấp từ bản chính:

a) Phòng Tư pháp;

b) UBND huyện;

c) UBND xã, thị trấn;

d) Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đã cấp bản chính.

4. Giấy phép được cấp trong trường hợp cấp lại bao gồm: cấp lại do bị hỏng, cháy, mất; cấp lại sau khi hết thời hạn bị thu hồi, cấp lại do hết thời hạn của Giấy phép.

Điều 4. Mẫu giấy tờ

1. Mẫu giấy tờ thực hiện theo Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương theo phụ lục 01 đính kèm.

2. Các mẫu giấy tờ ban hành kèm theo các Nghị định, Thông tư dưới đây:

a) Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14/9/2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu;

b) Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25/9/2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;

(Theo phụ lục 02 đính kèm)

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1

Thủ tục Cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh

Điều 5. Quy định về hồ sơ

Hồ sơ lập thành 01 (một) bộ, gồm:

1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh (theo mu số 01/ĐĐN-NĐ105 tại Phụ lục 02 đính kèm);

2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh;

3. Bản sao Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm (đối với rượu chưa có quy chuẩn kỹ thuật);

4. Bản sao Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;

5. Bản liệt kê tên hàng hóa rượu kèm theo bản sao nhãn hàng hóa rượu mà tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc dự kiến sản xuất;

Điều 6. Trình tự giải quyết

          1. Tiếp nhận hồ sơ

          Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính công ích. Công chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:

a) Trường hợp hồ sơ không thuộc phạm vi giải quyết thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết;

b) Trường hợp thành phần hồ sơ không đáp ứng theo quy định thì hướng dẫn cụ thể tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ (theo mẫu số 01/QĐ09-2015 tại Phụ lục 01 đính kèm);

c) Trường hợp thành phần hồ sơ đáp ứng theo đúng quy định thì công chức tiếp nhận hồ sơ nhập vào Sổ theo dõi hồ sơ (theo mẫu số 02/QĐ09-2015  tại Phụ lục 01 đính kèm); lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu số 03/QĐ09-2015  tại Phụ lục 01 đính kèm);

2. Chuyển hồ sơ

a) Sau khi tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, công chức lập Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (theo mẫu số 04/QĐ09-2015  tại Phụ lục 01 đính kèm);

b) Chuyển hồ sơ, Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ cho phòng Kinh tế và Hạ tầng.

3. Giải quyết hồ sơ

Phòng Kinh tế và Hạ tầng thẩm định hồ sơ:

a) Nếu hồ sơ chưa đảm bảo tính đầy đủ, hợp lệ thì dự thảo văn bản thông báo đề nghị sửa đổi, bổ sung hồ sơ trình Lãnh đạo phê duyệt gửi tổ chức, cá nhân. Thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết của Kinh tế và Hạ tầng.

b) Trường hợp từ chối giải quyết hồ sơ: liên hệ với tổ chức, cá nhân để trả lại hồ sơ kèm theo thông báo trả lời và nêu rõ lý do từ chối giải quyết hồ sơ;

c) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp pháp theo quy định tiến hành thẩm định các bước theo quy trình, dự thảo văn bản cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh phòng Kinh tế và Hạ tầng  phê duyệt.

4. Trả kết quả giải quyết hồ sơ

Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhập vào Sổ theo dõi hồ sơ và phần mềm điện tử và thực hiện như sau:

a) Các hồ sơ đã giải quyết xong: Trả kết quả giải quyết hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thực hiện thu phí theo quy định; trường hợp tổ chức, cá nhân đã đăng ký nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích thì việc trả kết quả và thu phí và cước phí được thực hiện qua dịch vụ bưu chính công ích;

b) Đối với hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết: Liên hệ với tổ chức, cá nhân để yêu cầu bổ sung hồ sơ theo thông báo của cơ quan, tổ chức giải quyết hồ sơ và văn bản xin lỗi của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (nếu là lỗi của công chức khi tiếp nhận hồ sơ);

c) Đối với hồ sơ từ chối giải quyết: Liên hệ với tổ chức, cá nhân để trả lại hồ sơ kèm theo thông báo từ chối giải quyết hồ sơ;

d) Đối với hồ sơ quá hạn giải quyết: Thông báo thời hạn trả kết quả lần sau và chuyển văn bản xin lỗi của cơ quan, tổ chức làm quá hạn giải quyết cho tổ chức, cá nhân;

đ) Đối với hồ sơ giải quyết xong trước thời hạn trả kết quả: Liên hệ để tổ chức, cá nhân nhận kết quả;

e) Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa đến nhận hồ sơ theo giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả thì kết quả giải quyết hồ sơ được lưu giữ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

Điều 7. Thời hạn giải quyết

Thời hạn giải quyết không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân.

Điều 8. Phí và lệ phí

Theo quy định hiện hành của Nhà nước (Chi tiết tại Phụ lục 03 đính kèm).

Mục 2

Thủ tục Cấp lại Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh

Điều 9. Quy định về hồ sơ

1. Trường hợp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh hết thời hạn hiệu lực: Trước thời hạn hết hiệu lực của Giấy phép 30 (ba mươi) ngày, tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép phải nộp hồ sơ về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phần hồ sơ như đối với trường hợp cấp mới quy định tại Điều 5 Quy định này.

2. Trường hợp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh bị mất, bị hỏng hồ sơ tổ chức, cá nhân lập thành 01 (một) bộ, gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh (theo mẫu số 03/ĐĐN-NĐ105 tại Phụ lục 02 đính kèm);

b) Bản gốc hoặc bản sao Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh đã được cấp (nếu có).

Điều 10. Trình tự giải quyết

Trình tự giải quyết như đối với trường hợp cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh quy định tại Điều 6 Quy định này.

Điều 11. Thời hạn giải quyết

1. Trường hợp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh hết thời hạn hiệu lực, thời gian giải quyết như đối với trường hợp Cấp Giấy phép sản xuất rượu nhằm mục đích kinh doanh quy định tại Điều 7 quy định này.

2. Trường hợp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh bị mất, bị hỏng thời hạn giải quyết không quá 07 (bẩy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân.

Điều 12. Phí và lệ phí

Theo quy định hiện hành của Nhà nước (Chi tiết tại Phụ lục 03 đính kèm).

Mục 3

Thủ tục Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất rượu thủ công

nhằm mục đích kinh doanh

Điều 13. Quy định về hồ sơ

Hồ sơ lập thành 01 (một) bộ, gồm:

1. Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh (theo mẫu số 02/ĐĐN-NĐ105 tại Phụ lục 02 đính kèm);

2. Bản sao Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh đã được cấp;

3. Các tài liệu chứng minh nhu cầu sửa đổi, bổ sung.

Điều 14. Trình tự giải quyết

Trình tự giải quyết như đối với trường hợp cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh quy định tại Điều 6 Quy định này.

Điều 15. Thời hạn giải quyết

Thời hạn giải quyết không quá 07 (bẩy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân.

Điều 16. Phí và lệ phí

Theo quy định hiện hành của Nhà nước (Chi tiết tại Phụ lục 03 đính kèm).

Mục 4

Thủ tục Cấp Giấy phép bán lẻ rượu

Điều 17. Quy định về hồ sơ

Hồ sơ lập thành 01 (một) bộ, gồm:

 1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ rượu (theo mẫu số 01/ĐĐN-NĐ105 tại Phụ lục 02 đính kèm);

 2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh;

3. Bản sao hợp đồng thuê/mượn hoặc tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp cơ sở dự kiến làm địa điểm bán lẻ;

4. Bản sao văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu hoặc thương nhân bán buôn rượu;

5. Bản sao Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm (đối với rượu chưa có quy chuẩn kỹ thuật) của các sản phẩm rượu dự kiến kinh doanh;

6. Bản cam kết do thương nhân tự lập, trong đó nêu rõ nội dung thương nhân bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật tại các địa điểm bán lẻ rượu.

Điều 18. Trình tự giải quyết

Trình tự giải quyết như đối với trường hợp cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh quy định tại Điều 6 Quy định này.

Điều 19. Thời hạn giải quyết

Thời hạn giải quyết không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân.

          Điều 20. Phí và lệ phí

Theo quy định hiện hành (Chi tiết tại Phụ lục 03 đính kèm).

Mục 5

Thủ tục Cấp lại Giấy phép bán lẻ rượu

Điều 21. Quy định về hồ sơ

1. Trường hợp Giấy phép bán lẻ rượu hết thời hạn hiệu lực: Trước thời hạn hết hiệu lực của Giấy phép 30 (ba mươi) ngày, tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép phải nộp hồ sơ về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phần hồ sơ như đối với trường hợp cấp mới quy định tại Điều 17 Quy định này.

2. Trường hợp Giấy phép bán lẻ rượu bị mất, bị hỏng hồ sơ tổ chức, cá nhân lập thành 01 (một) bộ, gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép bán lẻ rượu (theo mẫu số 03/ĐĐN-NĐ105 tại Phụ lục 02 đính kèm);

b) Bản gốc hoặc bản sao Giấy phép bán lẻ rượu đã được cấp (nếu có).

Điều 22. Trình tự giải quyết

Trình tự giải quyết như đối với trường hợp cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh quy định tại Điều 6 Quy định này.

Điều 23. Thời hạn giải quyết

1. Trường hợp Giấy phép bán lẻ rượu hết thời hạn hiệu lực thời hạn giải quyết không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân.

2. Trường hợp Giấy Giấy phép bán lẻ rượu bị mất, bị hỏng thời hạn giải quyết không quá 07 (bẩy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân.

Điều 24. Phí và lệ phí

Theo quy định hiện hành (Chi tiết tại Phụ lục 03 đính kèm).

Mục 6

Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán lẻ rượu

Điều 25. Quy định về hồ sơ

Hồ sơ lập thành 01 (một) bộ, gồm:

1. Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán lẻ rượu (theo mẫu số 02/ĐĐN-NĐ105 tại Phụ lục 02 đính kèm);

2. Bản sao Giấy phép bán lẻ rượu đã được cấp;

3. Các tài liệu chứng minh nhu cầu sửa đổi, bổ sung.

Điều 26. Trình tự giải quyết

Trình tự giải quyết như đối với trường hợp cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh quy định tại Điều 6 Quy định này.

Điều 27. Thời hạn giải quyết

Thời hạn giải quyết không quá 07 (bẩy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân.

Điều 28. Phí và lệ phí

Theo quy định hiện hành (Chi tiết tại Phụ lục 03 đính kèm).

Mục 7

Cấp Giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ

Điều 29. Quy định về hồ sơ

Hồ sơ lập thành 01 (một) bộ, gồm:

          1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ (theo mẫu số 01/ĐĐN-NĐ105 tại Phụ lục 02 đính kèm);

2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh;

3. Bản sao hợp đồng thuê/mượn hoặc tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp cơ sở dự kiến làm địa điểm bán rượu tiêu dùng tại chỗ;

4. Bản sao hợp đồng mua bán rượu với các thương nhân có Giấy phép sản xuất, phân phối, bán buôn hoặc bán lẻ rượu;

  5. Bản cam kết do thương nhân tự lập, trong đó nêu rõ nội dung thương nhân bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật tại các địa điểm bán rượu tiêu dùng tại chỗ;

Điều 30. Trình tự giải quyết

Trình tự giải quyết như đối với trường hợp cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh quy định tại Điều 6 Quy định này.

Điều 31. Thời hạn giải quyết

Thời hạn giải quyết không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân.

          Điều 32. Phí và lệ phí

Theo quy định hiện hành (Chi tiết tại Phụ lục 03 đính kèm).

Mục 8

Cấp lại Giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ

Điều 33. Quy định về hồ sơ

1. Trường hợp Giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ hết thời hạn hiệu lực: Trước thời hạn hết hiệu lực của Giấy phép 30 (ba mươi) ngày, tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép phải nộp hồ sơ về phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện như đối với trường hợp cấp mới quy định tại Điều 29 Quy định này.

2. Trường hợp Giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ  bị mất, bị hỏng hỏng hồ sơ tổ chức, cá nhân lập thành 01 (một) bộ, gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ (theo mẫu số 03/ĐĐN-NĐ105 tại Phụ lục 02 đính kèm);

b) Bản gốc hoặc bản sao Giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ đã được cấp (nếu có).

Điều 34. Trình tự giải quyết

Trình tự giải quyết như đối với trường hợp cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh quy định tại Điều 6 Quy định này.

Điều 35. Thời hạn giải quyết

Thời hạn giải quyết không quá 07 (bẩy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân.

Điều 36. Phí và lệ phí

Theo quy định hiện hành (Chi tiết tại Phụ lục 03 đính kèm).

Mục 9

Thủ tục Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ

Điều 37. Quy định về hồ sơ

Hồ sơ lập thành 01 (một) bộ, gồm:

1. Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ (theo mẫu số 02/ĐĐN-NĐ105 tại Phụ lục 02 đính kèm);

2. Bản sao Giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ đã được cấp;

3. Các tài liệu chứng minh nhu cầu sửa đổi, bổ sung.

Điều 38. Trình tự giải quyết

Trình tự giải quyết như đối với trường hợp cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh quy định tại Điều 6 Quy định này.

Điều 39. Thời hạn giải quyết

Thời hạn giải quyết không quá 07 (bẩy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân.

Điều 40. Phí và lệ phí

Theo quy định hiện hành (Chi tiết tại Phụ lục 03 đính kèm).

Mục 10

Thủ tục Cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá

Điều 41. Quy định về hồ sơ

Hồ sơ lập thành 01 (một) bộ, gồm:

1. Đơn đề nghị Cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá (theo mẫu số 01/ĐĐN-TT21 tại Phụ lục 02 đính kèm);

2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế;

3. Bản sao các văn bản giới thiệu của các thương nhân phân phối hoặc thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá ghi rõ địa bàn dự kiến kinh doanh;

Điều 42. Trình tự giải quyết

Trình tự giải quyết như đối với trường hợp cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh quy định tại Điều 6 Quy định này.

Điều 43. Thời hạn giải quyết

Thời hạn giải quyết không quá 15 (mười năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân.

Điều 44. Phí và lệ phí

Theo quy định hiện hành (Chi tiết tại Phụ lục 03 đính kèm).

Mục 11

Thủ tục Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá

Điều 45. Quy định về hồ sơ

Hồ sơ lập thành 01 (một) bộ, gồm:

1. Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá (theo mẫu số 03/ĐĐN-TT21 tại Phụ lục 02 đính kèm);

2. Bản sao Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá đã được cấp;

3. Các tài liệu chứng minh nhu cầu sửa đổi, bổ sung.

Điều 46. Trình tự giải quyết

Trình tự giải quyết như đối với trường hợp cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh quy định tại Điều 6 Quy định này.

Điều 47. Thời hạn giải quyết

Thời hạn giải quyết không quá 15 (mười năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân.

Điều 48. Phí và lệ phí

Theo quy định hiện hành (Chi tiết tại Phụ lục 03 đính kèm).

Mục 12

Thủ tục Cấp lại Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá

Điều 49. Quy định về hồ sơ

1. Trường hợp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá hết thời hạn hiệu lực: Trước thời hạn hết hiệu lực của Giấy phép 30 (ba mươi) ngày, tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép phải nộp hồ sơ về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, như đối với trường hợp cấp mới quy định tại Điều 41 Quy định này.

2. Trường hợp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát, hoặc bị cháy: Hồ sơ lập thành 01 (một) bộ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá (theo mẫu số 01/ĐĐN-TT21 tại Phụ lục 02 đính kèm);

b) Bản sao Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá đã được cấp (nếu có).

Điều 50. Trình tự giải quyết

Trình tự giải quyết như đối với trường hợp cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh quy định tại Điều 6 Quy định này.

Điều 51. Thời hạn giải quyết

Thời hạn giải quyết không quá 15 (mười năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân.

Điều 52. Phí và lệ phí

Theo quy định hiện hành (Chi tiết tại Phụ lục 03 đính kèm).

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 53. Trách nhiệm của công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

1. Khi tiếp nhận hồ sơ công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm kiểm tra kỹ các loại giấy tờ cần thiết của từng loại hồ sơ, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân kê khai, bổ sung (nếu thiếu). Sau khi kiểm tra, nếu hồ sơ đã đúng nội dung và đủ số lượng giấy tờ theo quy định thì nhận hồ sơ, viết phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả.

2. Trường hợp yêu cầu của tổ chức và cá nhân không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

3. Chuyển hồ sơ của tổ chức, cá nhân đến các phòng chuyên môn xử lý.

4. Sau khi hoàn tất các loại Giấy phép, vào sổ theo dõi, trả kết quả cho tổ chức và cá nhân theo phiếu hẹn và thực hiện thu phí theo quy định hiện hành của Nhà nước.

5. Tổ chức niêm yết công khai Quyết định này tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

Điều 54. Trách nhiệm của phòng Kinh tế và Hạ tầng

1. Giải quyết hồ sơ đúng pháp luật, đúng thời gian quy định.

2. Xem xét thành lập đoàn thẩm định, tiến hành thẩm định trực tiếp tại cơ sở nơi đề nghị cấp Giấy phép mà yêu cầu phải có kết quả thẩm định.

3. Trong trường hợp việc giải quyết hồ sơ của tổ chức và cá nhân liên quan đến nhiều phòng và nhiều cơ quan khác thì phải có trách nhiệm liên hệ với các phòng và các cơ quan xin ý kiến tham gia để giải quyết các thủ tục cần thiết trong thời gian đã quy định.

4. Trường hợp không thể giải quyết hồ sơ đúng thời gian quy định như đã hẹn thì bộ phận tiếp nhận và trả kết quả phải thông báo cho tổ chức và cá nhân biết lý do và hẹn lại thời gian trả kết quả.

5. Tổ chức niêm yết công khai Quyết định này tại đơn vị.

Điều 55. Trách nhiệm của các phòng chuyên môn có liên quan

Phối hợp với phòng Kinh tế và Hạ tầng để giải quyết và hoàn tất các thủ tục liên quan.

Điều 56. Điều khoản thi hành

Trong quá trình thực hiện theo Quyết định nếu có khó khăn vướng mắc phòng Kinh tế Hạ tầng tham mưu văn bản UBND huyện đề nghị Sở Công Thương sửa đổi, bổ sung kịp thời./.

 

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 

Vi Song Hào

 

PHỤ LỤC 01

Các mẫu giấy tờ áp dụng theo Quyết định 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015

(Kèm theo Quyết định số     /QĐ-UBND ngày      /4/2018 của UBND huyện)

 
 

 

 

Mẫu số 01/QĐ09-2015

Mẫu Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ

Mẫu số 02/QĐ09-2015

Mẫu Sổ theo dõi hồ sơ

Mẫu số 03/QĐ09-2015

Mẫu Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

Mẫu số 04/QĐ09-2015

Mẫu Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ

 

 

Mẫu số 01/QĐ09-2015

UBND HUYỆN BÌNH GIA
BỘ PHẬN TN&TKQ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:…….. /HDHS

Bình Gia, ngày …… tháng …… năm……

 

PHIẾU HƯỚNG DẪN HOÀN THIỆN HỒ SƠ

Hồ sơ của:.....................................................................................................

Nội dung yêu cầu giải quyết:

.........................................................................................................................

Địa chỉ:............................................................................................................

Số điện thoại…………………………Email:.................................................

Yêu cầu hoàn thiện hồ sơ gồm những nội dung sau:

1..........................................................

2..........................................................

3..........................................................

4..........................................................

...........................................................

...........................................................

...........................................................

Trong quá trình hoàn thiện hồ sơ nếu có vướng mắc, ông (bà) liên hệ với ………… số điện thoại………………… để được hướng dẫn./.

 

 

NGƯỜI HƯỚNG DẪN
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

Mẫu số 02/QĐ09-2015

UBND HUYỆN BÌNH GIA
BỘ PHẬN TN&TKQ

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

SỔ THEO DÕI HỒ SƠ

TT

Mã hồ sơ

Tên TTHC

Số lượng hồ sơ (bộ)

Tên tổ chức, cá nhân

Địa chỉ, số điện thoại

Cơ quan chủ trì giải quyết

Ngày, tháng, năm

Trả kết quả

Ghi chú

Nhận hồ sơ

Hẹn trả kết quả

Chuyển hồ sơ đến cơ quan giải quyết

Nhận kết quả từ cơ quan giải quyết

Ngày, tháng, năm

Ký nhận

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Sổ theo dõi hồ sơ được lập theo từng lĩnh vực hoặc nhóm lĩnh vực tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Mẫu số 03/QĐ09-2015

 UBND HUYỆN BÌNH GIA
BỘ PHẬN TN&TKQ

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số:……/TNHS

Bình Gia, ngày …… tháng …… năm……

 

 

GIẤY TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ HẸN TRẢ KẾT QUẢ
Mã hồ sơ:
……
(Liên: Lưu/giao khách hàng)

 

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.....................................................................

Tiếp nhận hồ sơ của:......................................................................................

Địa chỉ: ..........................................................................................................

Số điện thoại: …………………… Email:......................................................

Nội dung yêu cầu giải quyết:...........................................................................

1. Thành phần hồ sơ nộp gồm:

1.1......................................................................

1.2......................................................................

1.3......................................................................

1.4......................................................................

........................................................................

........................................................................

2. Số lượng hồ sơ:…………(bộ)

3. Thời gian giải quyết hồ sơ theo quy định là:…………ngày

4. Thời gian nhận hồ sơ: ….giờ.... phút, ngày ... tháng …năm….

5. Thời gian trả kết quả giải quyết hồ sơ:… giờ.... phút, ngày….tháng….năm….

6. Đăng ký nhận kết quả tại:……………

Vào Sổ theo dõi hồ sơ, Quyển số:………………… Số thứ tự……………

 

NGƯỜI NỘP HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)

NGƯỜI TIẾP NHẬN HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

Ghi chú:

- Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả được lập thành 2 liên; một liên chuyển kèm theo Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ và được lưu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; một liên giao cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ;

- Tổ chức, cá nhân có thể đăng ký nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hoặc tại nhà (trụ sở tổ chức) qua dịch vụ bưu chính công ích.

 

Mẫu số 04/QĐ09-2015

UBND HUYỆN BÌNH GIA

BỘ PHẬN TN&TKQ
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số:……/KSGQHS

Bình Gia, ngày …… tháng …… năm……

PHIẾU KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT HỒ SƠ

Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả số: ………

(Chuyển kèm theo Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ này)

Cơ quan (bộ phận) giải quyết hồ sơ:...............................................................

Cơ quan phối hợp giải quyết hồ sơ:.................................................................

TÊN CƠ QUAN

THỜI GIAN GIAO, NHẬN HỒ SƠ

KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT HỒ SƠ
(Trước hạn/đúng hạn/quá hạn)

GHI CHÚ

1. Giao:

Bộ phận TN&TKQ

2. Nhận:……

…giờ…phút, ngày … tháng … năm....

 

 

Người giao
(Ký và ghi rõ họ tên)

Người nhận
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

1. Giao:………

2. Nhận: ………

…giờ…phút, ngày … tháng … năm....

 

 

Người giao
(Ký và ghi rõ họ tên)

Người nhận
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

1. Giao: …………

2. Nhận: …………

…giờ…phút, ngày … tháng … năm....

 

 

Người giao
(Ký và ghi rõ họ tên)

Người nhận
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

1. Giao:…………

2. Nhận:

Bộ phận TN&TKQ

…giờ…phút, ngày … tháng … năm....

 

 

Người giao
(Ký và ghi rõ họ tên)

Người nhận
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

Ghi chú:

- Trường hợp hồ sơ được chuyển qua dịch vụ bưu chính công ích thì thời gian giao, nhận hồ sơ và việc ký nhận thể hiện trong hóa đơn của cơ quan Bưu chính;

- Kết quả giải quyết hồ sơ do bên nhận ghi khi nhận bàn giao hồ sơ.

Phụ lục 02

Các mẫu giấy tờ

(Kèm theo Quyết định số    /QĐ-UBND ngày    /5/2018 của UBND huyện)

 

Mẫu

Nội dung

Mẫu số 01/ĐĐN-NĐ105

Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy phép

Mẫu số 02/ĐĐN-NĐ105

Mẫu Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép

Mẫu số 03/ĐĐN-NĐ105

Mẫu Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép

Mẫu số 04/GP-NĐ105

Mẫu Giấy phép

Mẫu số 05/GP-NĐ105

Mẫu Giấy phép cấp sửa đổi, bổ sung

Mẫu số 06/GP-NĐ105

Mẫu Giấy phép cấp lại

Mẫu số 01/ĐĐN-TT21

Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá

Mẫu số 02/ĐĐN-TT21

Mẫu Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá

Mẫu số 03/ĐĐN-TT21

Mẫu Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá

Mẫu số 04/GP-TT21

Mẫu Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá

 

  Mẫu số 01/ĐN-NĐ105

TÊN THƯƠNG NHÂN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:     /

……….., ngày ……. tháng ……… năm

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP

…………….(1)……………..

Kính gửi: ………………..(2)………………………………………….

Tên thương nhân: ..............................................................................................................

Địa chỉ trụ sở chính: ………………………….. Điện thoại: ………………. Fax: ..................

Địa điểm sản xuất/kinh doanh: …………………………………. Điện thoại:.........................

Fax:

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương)/Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số ………. do…………..……… cấp ngày…….. tháng ……. năm …………

Đề nghị......(2)..... xem xét cấp Giấy phép……..(1)………., cụ thể là:

(Tùy thuộc vào từng loại hình kinh doanh rượu, thương nhân thực hiện theo một trong các đề nghị dưới đây):

Được phép sản xuất rượu như sau:

Sản xuất các loại rượu: ………………(3)...............................................................................

Quy mô sản xuất sản phẩm rượu: ………..(4).......................................................................

Được phép tổ chức phân phối rượu như sau:

Được phép mua các loại rượu: …….(3)….. của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu, nhà cung cấp rượu nước ngoài sau:.......................................................................................................................

……….(5)................................................................................................................................

Được phép tổ chức hệ thống phân phối rượu tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau:

Được phép bán lẻ rượu, bán rượu tiêu dùng tại chỗ tại các địa điểm sau:

Được phép tổ chức bán buôn rượu như sau:

Được phép mua các loại rượu: …………(3)…….. của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu sau:

………….(5)..........................................................................................................................

Được phép tổ chức hệ thống bán buôn rượu tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau: .......

Được phép bán lẻ rượu, bán rượu tiêu dùng tại chỗ tại các địa điểm sau: ..........................

Được phép tổ chức bán lẻ rượu như sau:

Được phép mua các loại rượu: …….(3)….... của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu sau: ……..(5)............. ............................................................................................................

Được phép bán lẻ rượu tại các địa điểm sau: ........................................................

Được phép tổ chức bán rượu tiêu dùng tại chỗ như sau:

Được phép mua các loại rượu: ……….(3)………… của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu, thương nhân bán lẻ rượu sau: …….(5).......................................................

Được phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ tại các địa điểm sau:

…….(6) ... xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số ……./2017/NĐ-CP ngày.... tháng .... năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu và những quy định của pháp luật có liên quan. Nếu sai, xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

  

Người đại diện theo pháp luật
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))

Chú thích:

(1): Loại Giấy phép: Sản xuất rượu công nghiệp/sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh/phân phối rượu/bán buôn rượu/bán lẻ rượu/bán rượu tiêu dùng tại chỗ.

(2): Cơ quan cấp phép: Bộ Công Thương/Sở Công Thương/Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

(3): Ghi cụ thể từng loại sản phẩm rượu như: Rượu vang, rượu vodka, rượu trái cây...

(4): Ghi công suất thiết kế; đối với sản xuất rượu thủ công thì ghi sản lượng dự kiến sản xuất (lít/năm).

(5): Ghi rõ tên, địa chỉ.

(6): Tên thương nhân xin cấp Giấy phép. 

 

Mẫu số 02/ĐĐN-NĐ105

TÊN THƯƠNG NHÂN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:     /

……….., ngày ……. tháng ……… năm

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

CẤP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP ……(1)……

Kính gửi: ………………(2)……………………………………

Tên thương nhân: ...............................................................................................................

Địa chỉ trụ sở chính: …………………………….. Điện thoại: ……………… Fax:.................

Địa điểm sản xuất/kinh doanh:............................................................................................

Điện thoại: ………………………… Fax: ..............................................................................

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương)/Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số ……………… do ...................cấp ngày ………….. tháng……… năm …………;

Giấy phép......(1)……. đã được cấp số…….. do …… cấp ngày …… tháng ……. năm ……

Giấy phép...(1)....đã được cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại (nếu có) số ……. do ……. cấp ngày…… tháng …… năm …………

……….(3)…… đề nghị ………..(2)....xem xét cấp sửa đổi (hoặc bổ sung) Giấy phép....(1)……, với lý do cụ thể như sau:

Thông tin cũ: .......................................................................................................................

Thông tin mới: .....................................................................................................................

……….(4)..............................................................................................................................

…….(3)….. xin cam đoan lý do trên hoàn toàn xác thực và thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số ………   /2017/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu và những quy định của pháp luật có liên quan. Nếu sai, xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

 

Người đại diện theo pháp luật
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))

Chú thích:

(1): Loại Giấy phép: Sản xuất rượu công nghiệp/sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh/phân phối rượu/bán buôn rượu/bán lẻ rượu/bán rượu tiêu dùng tại chỗ.

(2): Cơ quan cấp phép: Bộ Công Thương/Sở Công Thương/Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

(3): Tên thương nhân xin cấp Giấy phép.

(4): Nội dung sửa đổi, bổ sung.

 

 

Mẫu số 03/ĐĐN-NĐ105

TÊN THƯƠNG NHÂN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:     /

……….., ngày ……. tháng ……… năm

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP ……(1)…….
(
trong trường hợp Giấy phép bị mất, bị hỏng)

Kính gửi:………….(2)……………………………………………..

Tên thương nhân: ...............................................................................................................

Địa chỉ trụ sở chính: …………………………….. Điện thoại: ……………… Fax:.................

Địa điểm sản xuất/kinh doanh: ……………………..Điện thoại: …..…………… Fax: .........

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương)/Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số ……………… do .............cấp ngày ………….. tháng……… năm …………;

Giấy phép......(1)…. đã được cấp số….. do … cấp ngày … tháng …. năm …

Giấy phép...(1)....đã được cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại (nếu có) số ……. do ……. cấp ngày…… tháng …… năm …………

……….(3)…… đề nghị ………..(2).... xem xét cấp lại Giấy phép……...(1)……, với lý do cụ thể như sau:……..(4)        

…….(3)….. xin cam đoan lý do trình bày trên hoàn toàn xác thực và thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số………   /2017/NĐ-CP ngày... tháng... năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu và những quy định của pháp luật có liên quan. Nếu sai, xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

  

Người đại diện theo pháp luật
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))

Chú thích:

(1): Loại Giấy phép: Sản xuất rượu công nghiệp/sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh/phân phối rượu/bán buôn rượu/bán lẻ rượu/bán rượu tiêu dùng tại chỗ.

(2): Cơ quan cấp phép: Bộ Công Thương/Sở Công Thương/Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng.

(3): Tên thương nhân xin cấp Giấy phép.

(4): Lý do xin cấp lại. 

Mẫu số 0
4/GP-NĐ105

TÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số:     /

, ngày ……. tháng ……… năm …………

GIẤY PHÉP …..(1)……

TRƯỞNG PHÒNG KINH TẾ VÀ HẠ TẦNG

Căn cứ ………. ……..(2)............................................................................

Căn cứ Nghị định số ……/2017/NĐ-CP ngày ….. tháng …… năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu;

Xét Đơn đề nghị cấp Giấy phép……(1)... số... ngày ... tháng .... năm .... của……(3).............

Theo đề nghị của ……..(4)...............................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cấp phép ………………………(1)..........................................................

Cho phép: ................................................................................................ (3)………

Trụ sở tại: ..................................................................... Điện thoại: ………………Fax:…….

Địa điểm sản xuất/kinh doanh (nếu có): ……………Điện thoại: ………….Fax:...................

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương)/Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số....do …….cấp ngày...tháng.... năm ………….

(Tùy vào loại Giấy phép mà thương nhân đề nghị cấp, cơ quan có thẩm quyền cho phép thực hiện một trong các nội dung dưới đây):

Được phép sản xuất rượu như sau:

Sản xuất các loại rượu: …………(5)..................................................................

Quy mô sản xuất sản phẩm rượu: ........................................................... (6)………

Được phép tổ chức phân phối rượu như sau:

Được phép mua các loại rượu: ………….(5)……… của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu, nhà cung cấp rượu nước ngoài sau: ………(7)...........................................................................................

Được phép tổ chức hệ thống phân phối rượu tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau:...................................................................................................

Được phép bán lẻ rượu, bán rượu tiêu dùng tại chỗ tại các địa điểm sau: .......................

Được phép tổ chức bán buôn rượu như sau:

Được phép mua các loại rượu: …………..(5)…… của thương nhân sản xuất rượu trong nước, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu sau: …….(7) ...................................................................................

Được phép tổ chức hệ thống bán buôn rượu tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau: ................................................................................................................

Được phép bán lẻ rượu, bán rượu tiêu dùng tại chỗ tại các địa điểm sau: .............

Được phép tổ chức bán lẻ rượu như sau:

Được phép mua các loại rượu: …………(5)……… của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu sau: ……..(7)......................................................................................................

Được phép bán lẻ rượu tại các địa điểm sau: ......................................................................

Được phép tổ chức bán rượu tiêu dùng tại chỗ như sau:

Được phép mua các loại rượu: ……..(5)…… của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu, thương nhân bán lẻ rượu sau: …….(7)......................................................................

Được phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ tại các địa điểm sau:...............................................

Điều 2. Trách nhiệm thực hiện

…………….(3).... phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số .../2017/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu và những quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 3. Thời hạn của Giấy phép

Giấy phép này có giá trị đến ngày.... tháng ... năm ……../.

 Nơi nhận:
- …………… (3);
- …………...
(8);
- Lưu: VT,
…….(4).

(Chức danh, ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Chú thích:

(1): Loại Giấy phép: Sản xuất rượu công nghiệp/sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh/phân phi rượu/bán buôn rượu/bán lẻ rượu/bán rượu tiêu dùng tại chỗ.

(2): Tên văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan cp phép.

(3): Tên thương nhân được cấp Giấy phép.

(4): Tên cơ quan, đơn vị trình.

(5): Ghi cụ thể tng loại sản phẩm rượu như: Rượu vang, rượu vodka, rượu trái cây...

(6): Ghi công suất thiết kế; đối với sản xuất rượu thủ công thì ghi sn lượng dự kiến sản xuất (lít/năm).

(7): Ghi rõ tên, địa chỉ.

(8): Các cơ quan, đơn vị liên quan cần gửi Giấy phép.

 

Mẫu số 05/GP-NĐ105

TÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:     /

, ngày ……. tháng … năm ……

GIẤY PHÉP …..(1)……
(
Cấp sửa đổi, bổ sung lần thứ...)

TRƯỞNG PHÒNG KINH TẾ VÀ HẠ TẦNG

Căn cứ ……….…… (2)..........................................................................................

Căn cứ Nghị định số ………../2017/NĐ-CP ngày.... tháng ….. năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu;

Căn cứ Giấy phép …..(1)... số ……do…… cấp ngày ....tháng...năm……….

Xét Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép……..(1).... số ………. ngày ….. tháng .... năm của         (3)……………;

Theo đề nghị của ……………….(4)...................................................................... ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Giấy phép....(1)...số…… như sau: ……..(5)……………..

Điều 2. Giấy phép này là một phần không thể tách rời của Giấy phép …….(1)…….… số ….. do………… cấp ngày …. tháng …… năm………..

Điều 3. Trách nhiệm thực hiện

…………………..(3)………. phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số ………/2017/NĐ-CP ngày.... tháng……. năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu và những quy định của pháp luật có liên quan./.

 
Nơi nhận:
- …………… (3);
- …………...
(6);
- Lưu: VT,
…….(4).

(Chức danh, ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Chú thích:

(1): Loại Giấy phép: Sản xuất rượu công nghiệp/sn xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh/phân phi rượu/bán buôn rượu/bán lẻ rượu/bán rượu tiêu dùng tại ch.

(2): Tên văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan cấp phép.

(3): Tên thương nhân được cấp Giấy phép.

(4): Tên cơ quan, đơn vị trình.

(5): Nội dung sửa đổi, bổ sung.

(6): Các cơ quan, đơn vị liên quan cần gửi Giấy phép.

 

 

Mẫu số 06/GP-NĐ105

TÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:     /

, ngày ……. tháng … năm ……

GIẤY PHÉP …..(1)……
(Cấp lại lần thứ...)

TRƯỞNG PHÒNG KINH TẾ VÀ HẠ TẦNG

Căn cứ …………………………………(2)..........................................................;

Căn cứ Nghị định số .../2017/NĐ-CP ngày… tháng... năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu;

Căn cứ Giấy phép ….(1)…. số....do…… cấp ngày ....tháng...năm.................

Xét Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép....(1)….. số …. ngày ….. tháng …. năm .... của …….(3)...... ;

Theo đề nghị của ……………………………(4)................................................ ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cấp phép ………(1)....................................................................................

Cho phép: ........................................................................................... (3)…………

Trụ sở tại: ………………………………………………Điện thoại: ………..…… Fax:...........

Địa điểm sản xuất/kinh doanh (nếu có): ……………Điện thoại:..................... Fax:...........

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương)/Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số ……… do …………….. cấp ngày …… tháng ……. năm ………….

(Tùy vào loại Giấy phép mà thương nhân đề nghị cấp, cơ quan có thẩm quyền cho phép thực hiện một trong các nội dung dưới đây):

Được phép sản xuất rượu như sau:

Sản xuất các loại rượu: …………(5).............................................................

Quy mô sản xuất sản phẩm rượu: ........................................................ (6)………..

Được phép tổ chức phân phối rượu như sau:

Được phép mua các loại rượu: …………(5)….... của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu, nhà cung cấp rượu nước ngoài sau: …….(7)………

Được phép tổ chức hệ thống phân phối rượu tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau: ……...............................................................................................

Được phép bán lẻ rượu, bán rượu tiêu dùng tại chỗ tại các địa điểm sau:.............

Được phép tổ chức bán buôn rượu như sau:

Được phép mua các loại rượu: ……………(5)……….. của thương nhân sản xuất rượu trong nước, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu sau: ………(7) .......................................................................

Được phép tổ chức hệ thống bán buôn rượu tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau: …………………………………………………………………………

Được phép bán lẻ rượu, bán rượu tiêu dùng tại chỗ tại các địa điểm sau: .............

Được phép tổ chức bán lẻ rượu như sau:

Được phép mua các loại rượu: …………(5)….. của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu sau: ….(7)…………

Được phép bán lẻ rượu tại các địa điểm sau: ........................................................

Được phép tổ chức bán rượu tiêu dùng tại chỗ như sau:

Được phép mua các loại rượu: ………..(5)…….. của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu, thương nhân bán buôn rượu, thương nhân bán lẻ rượu sau:……(7).................................................................

Được phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ tại các địa điểm sau:..................................

Điều 2. Trách nhiệm thực hiện

…………………(3)……… phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số ……./2017/NĐ-CP ngày ….. tháng.... năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu và những quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 3. Thời hạn của Giấy phép

Giấy phép này có giá trị đến ngày.... tháng ... năm ………./.

 Nơi nhận:
- …………… (3);
- …………...
(8);
- Lưu: VT,
…….(4).

(Chức danh, ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Chú thích:

(1): Loại Giấy phép: Sản xuất rượu công nghiệp/sản xuất rượu thcông nhằm mục đích kinh doanh/phân phi rượu/bán buôn rượu/bán lẻ rượu/bán rượu tiêu dùng tại ch.

(2): Tên văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan cấp phép.

(3): Tên thương nhân được cấp Giấy phép.

(4): Tên cơ quan, đơn vị trình.

(5): Ghi cụ thể tng loại sản phẩm rượu như: rượu vang, rượu vodka, rượu trái cây...

(6): Ghi công suất thiết kế; đối với sản xuất rượu thủ công thì ghi sản lượng dự kiến sản xuất (lít/năm).

(7): Ghi rõ tên, địa chỉ.

(8): Các cơ quan, đơn vị liên quan cần gửi Giấy phép.

 

Mẫu số 01/ĐĐN-TT21

TÊN THƯƠNG NHÂN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:            /...

............., ngày...... tháng....... năm............

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

CẤP GIẤY PHÉP BÁN LẺ SẢN PHẨM THUỐC LÁ

Kính gửi:  Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện (1)

1. Tên thương nhân:......................................................................................

2. Địa chỉ trụ sở chính: ................................................................................;

3. Điện thoại:........................................................... Fax:.............................;

4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số............ do............................. cấp đăng ký lần đầu ngày........ tháng......... năm......., đăng ký thay đổi lần thứ ..... ngày ..........tháng......... năm.......;

5. Chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh (nếu có):

- Tên: ...................................;

- Địa chỉ: ...........................;

- Điện thoại:......................... Fax:...............;

Đề nghị UBND huyện (quận) ......................(1) xem xét cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá, cụ thể như sau:

6. Được phép mua sản phẩm thuốc lá của các thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá có tên sau: .......................................................................(2)

7. Được phép tổ chức bán lẻ sản phẩm thuốc lá tại các địa điểm:

............................................................................................(3)

......(ghi rõ tên thương nhân).......xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá, được sửa đổi tại Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ; Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

                                                Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
                                                                           
(họ và tên, ký tên, đóng dấu)

Chú thích:

1. Ghi rõ tên huyện (quận) nơi thương nhân dự kiến xin phép để kinh doanh.

2. Ghi rõ tên, địa chỉ của các thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá.

3. Ghi rõ tên, địa chỉ, điện thoại các địa điểm thương nhân dự kiến xin phép để bán lẻ sản phẩm thuốc lá.

 

Mẫu số 02/ĐĐN-TT21

TÊN THƯƠNG NHÂN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:       /...

............., ngày...... tháng....... năm 20.........

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI

GIẤY PHÉP BÁN LẺ SẢN PHẨM THUỐC LÁ

(trong trường hợp bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy)

Kính gửi: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện (1)

1. Tên thương nhân: .......................:

2. Địa chỉ trụ sở chính: ......................;

3. Điện thoại:......................... Fax:...............;

4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số ........... do............................. cấp đăng ký lần đầu ngày........ tháng.........năm.......,đăng ký thay đổi lần thứ.....ngày .......... tháng......... năm......;

5. Chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh (nếu có):

- Tên: ...................................;                                    - Địa chỉ: ...........................;

- Điện thoại:.........................                                     - Fax:...............;

6. Đã được UBND huyện (quận)........(1)......... cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá số..........ngày..... tháng.....năm.....cho.... ........

7. Đã được UBND huyện (quận)........(1).......cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép

bán lẻ sản phẩm thuốc lá số..........ngày..... tháng.....năm.....cho.... .......(nếu có).

8....(ghi rõ tên thương nhân)...kính đề nghị UBND huyện (quận)........(1).......

xem xét cấp lại Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá, với lý do .... .........(2)...........

......(ghi rõ tên thương nhận)......... xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá, được sửa đổi tại Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ; Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(họ và tên, ký tên, đóng dấu)

Chú thích:

(1): Ghi rõ tên quận, huyện nơi thương nhân xin cấp phép

(2): Ghi rõ lý do xin cấp lại.

Mẫu số 03/ĐĐN-TT21

TÊN THƯƠNG NHÂN
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số:             /

..............., ngày...... tháng....... năm ……..

                                                                                                                               

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

CẤP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP BÁN LẺ SẢN PHẨM THUỐC LÁ

 

Kính gửi: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện(1)

1. Tên thương nhân : ..........................................................................:

2. Địa chỉ trụ sở chính: ..........................................................................;

3. Điện thoại:.......................... Fax:.............................;

4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp)... số ............ do............................. cấp đăng ký lần đầu ngày........ tháng......... năm.......,đăng ký thay đổi lần thứ ..... ngày.......... tháng.......năm.......;

5. Chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh (nếu có):

+ Tên: ...................................;

+ Địa chỉ: ...........................;

+ Điện thoại:......................... Fax:...............;

Đã được UBND huyện (quận) ........... cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá số..........ngày..... tháng.....năm......

Đã được UBND huyện (quận) ........... cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá (sửa đổi, bổ sung lần thứ.......) số ....... ngày ..... tháng .....năm .....(nếu đã có)……..(1).............…...

...(ghi rõ tên thương nhân)...kính đề nghị UBND huyện (quận) ........... xem xét cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá, với lý do cụ thể như sau (tùy thuộc vào nhu cầu sửa đổi, bổ sung để doanh nghiệp thực hiện theo một trong các đề nghị dưới đây):

1. Sửa đổi thông tin chung (tên thương nhân, trụ sở chính, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh,...)

Thông tin cũ:....................................................................................................................

Thông tin mới:.................................................................................................................

2. Sửa đổi, bổ sung về tổ chức bán lẻ sản phẩm thuốc lá, như sau:

- Được phép mua sản phẩm thuốc lá của các thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá có tên sau: .......................................................................(2)

- Để tổ chức bán lẻ sản phẩm thuốc lá tại các địa điểm ...............(3)

3. Sửa đổi, bổ sung các địa điểm tổ chức bán lẻ sản phẩm thuốc lá:

a) Đề nghị sửa đổi:

- Thông tin cũ:...................

- Thông tin mới:...................(3)

b) Đề nghị bổ sung: ..............................................................(4)

......(ghi rõ tên thương nhân)......... xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá, được sửa đổi tại Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ;Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

 

Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(họ và tên, ký tên, đóng dấu)

 

 

Chú thích:

1. Ghi rõ từng lần sửa đổi, bổ sung, số Giấy phép, ngày cấp (nếu có).

2. Ghi rõ tên,địa chỉ các thương nhân phân phối sản phẩm thuốc lá.

3. Ghi rõ tên, địa chỉ, điện thoại các địa điểm thương nhân dự kiến xin phép để bán lẻ sản phẩm thuốc lá.

4. Ghi rõ các nội dung khác cần sửa đổi, bổ sung.

 

Mẫu số 04/GP-TT21

UBND HUYỆN  BÌNH GIA

PHONG KINH TẾ & HT
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

Số:          /GP-KTHT

............., ngày...... tháng....... năm............

 

GIẤY PHÉP

BÁN LẺ SẢN PHẨM THUỐC LÁ

 

TRƯỞNG PHÒNG KINH TẾ VÀ HẠ TẦNG

Căn cứ ………..……………………………….....................................(1);

Căn cứ Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;

Căn cứ Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;

Xét Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá số……ngày ... tháng …. năm …. của………………………..........…(4);

Theo đề nghị của Phòng ……………..(3),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá

1. Cho phép...................................................….….......................(4)

2. Địa chỉ trụ sở chính: .....................................................................;

3. Điện thoại:......................... Fax:...............;

4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số...........do.........cấp đăng ký lần đầu ngày......tháng......năm......,đăng ký thay đổi lần thứ.....ngày.......tháng...... năm....;

5. Chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh (nếu có):

- Tên: ...................................;

- Địa chỉ: ...........................;

- Điện thoại:......................... Fax:...............;

6. Được phép mua sản phẩm thuốc lá của các thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá có tên sau:

.......................................................................(5)

7. Được phép tổ chức bán lẻ sản phẩm thuốc lá tại các địa điểm:

............................................................................................(6)

Điều 2. Trách nhiệm thực hiện:

..........................(4) phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CPngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá và những quy định của pháp luật liên quan.

Điều 3. Thời hạn của Giấy phép

Giấy phép này có giá trị đến hết ngày…. tháng … năm…../.

 

 

Nơi nhận:
- ……..… (4);
- ………..(5);
- Lưu: VT, …(7).

TRƯỞNG PHÒNG
(ký tên và đóng dấu)

Chú thích:

(1): Ghi rõ Tên văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh).

(2): Ghi rõ tên huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) nơi thương nhân được phép kinh doanh.

(3): Ghi rõ tên Phòng Công Thương hoặc Phòng Kinh tế nơi thương nhân được phép kinh doanh.

(4): Tên thương nhân được cấp Giấy phép.

(5): Ghi rõ tên, địa chỉ của các thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá.

(6): Ghi rõ tên, địa chỉ, điện thoại các địa điểm thương nhân được phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá.

(7): Tên cơ quan tiếp nhận, thẩm định trình cấp Giấy phép.

 

PHỤ LỤC 03

Mức thu phí và lệ phí

 (Kèm theo Quyết định số 929  /QĐ-UBND ngày 08 /5/ 2018)

Mức thu phí các thủ tục hành chính lĩnh vực Lưu thông hàng hóa trong nước thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND huyện/thành phố ..... được quy định tại Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp  Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá; Thông tư 299/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp giấy phép sản xuất rượu, giấy phép sản xuất thuốc lá. Cụ thể như sau:

1. Mọi tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ phải nộp phí thẩm định. Không hoàn trả phí thẩm định trong trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ, sau khi thẩm định không đủ điều kiện cấp phép.

2. Phí thẩm định như sau:

S

TT

Thủ tục

Mức thu

(VNĐ/điểm kinh doanh/lần thẩm định)

Khu vực thành phố Lạng Sơn 

Khu vực khác

1

Cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh

1.100.000 đồng

1.100.000 đồng

2

Cấp Giấy phép bán lẻ rượu

400.000 đồng

200.000 đồng

3

Cấp Giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ trên địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

400.000 đồng

200.000 đồng

4

Cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá

400.000 đồng

200.000 đồng

3. Mức thu phí áp dụng đối với trường hợp cấp mới, cấp sửa đổi, bổ sung và cấp lại Giấy phép (trừ trường hợp xin cấp lại do mất, hỏng Giấy phép)./.

 

 

Cấp
Huyện
Cơ quan thực hiện
Phòng KT&HT