Skip to main content
Quyết tâm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2015 - 2020

Quyết định ban hành Quy định thực hiện theo cơ chế một cửa đối với thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND huyện

Submitted by Tổng biên tập on 23 May 2018

 

ỦY BAN NHÂN DÂN              

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN BÌNH GIA                                 

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:  928 /QĐ-UBND                            

Bình Gia, ngày  08  tháng 5 năm 2018

                                

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định thực hiện theo cơ chế một cửa đối với thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND huyện

 
 

 

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17/6/2010;

Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;

Căn cứ Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất; vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;

Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

Căn cứ Thông tư số 58/2014/TT-BCT ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương;

Căn cứ Thông tư số 57/2015/TT-BCT ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;

Căn cứ Quyết định số 1494/QĐ-UBND ngày 24/8/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Lạng Sơn về việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông và giao trách nhiệm ban hành quyết định thực hiện tại các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;

Căn cứ Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND ngày 16/3/2017 của  UBND tỉnh Lạng Sơn về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với cơ sở  sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ; buôn bán hàng rong; kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn không yêu cầu điều kiện bảo quản đặc biệt theo quy định thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;

 Căn cứ Quyết định số 803/QĐ-UBND ngày 03/5/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc Công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực An toàn thực phẩm thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện;

 Căn cứ Hướng dẫn số 32/HD-SCT ngày 30/3/2018 của Sở Công Thương tỉnh Lạng Sơn Hướng dẫn thực hiện theo cơ chế một cửa đối với TTHC của ngành Công Thương thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện;

 Xét đề nghị của Trưởng phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Bình Gia tại tờ trình số 138/TTr-KTHT ngày 03/5/2018,

QUYẾT ĐỊNH:

          Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định thực hiện theo cơ chế một cửa đối với thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND huyện.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của huyện.

          Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND huyện, Trưởng phòng Kinh tế và Hạ tầng, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND các xã, thị trấn, Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3;                                                                        

- Sở Nội vụ, Sở Công Thương (b/c);

- CT, PCT UBND huyện;

- Các phòng chuyên môn;

- Trang TTĐT huyện;

- Lưu VT, KT và HT.

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

(Đã ký)

 

 

 

Vi Song Hào

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN              

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN BÌNH GIA                                  

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

QUY ĐỊNH

 Thực hiện cơ chế một cửa đối với thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND huyện

(Kèm theo Quyết định số      /QĐ-UBND ngày   /5/2018 của UBND huyện)

 
 

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định thực hiện theo cơ chế một cửa đối với thủ tục Cấp/cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND huyện.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ sản xuất các nhóm sản phẩm, hàng hóa thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn huyện.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. "Hồ sơ đầy đủ" là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ theo quy định, có nội dung khai đúng và đủ theo quy định của pháp luật.

2. “Bản sao” trong Quy định này được thể hiện bằng một trong các hình thức phù hợp với từng cách thức sau đây:

a) Bản sao có chứng thực (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính);

b) Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp);

c) Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử).

3."Bản sao có chứng thực" là bản sao do một trong các cơ quan sau đây công chứng, chứng thực, cấp từ bản chính:

a) Phòng Tư pháp;

b) UBND huyện;

c) UBND xã, thị trấn;

d) Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đã cấp bản chính.

4. "Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ" là cơ sở do cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thực hiện đăng ký hộ kinh doanh và cơ sở không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật.

5. "Buôn bán hàng rong" là đối tượng kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định.

6. "Cơ sở kinh doanh thực phẩm tổng hợp" là cơ sở kinh doanh nhiều loại sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ 02 (hai) Bộ trở lên (bao gồm cả siêu thị và các cơ sở kinh doanh trong chợ).

7. "Điều kiện bảo quản đặc biệt đối với thực phẩm" là việc sử dụng các trang thiết bị, dụng cụ để duy trì các yêu cầu về nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng và các yếu tố bảo quản khác theo yêu cầu của nhà sản xuất nhằm bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm.

8. "Người có chuyên môn về an toàn thực phẩm" là người được đào tạo và có Bằng Tốt nghiệp hoặc Chứng chỉ chuyên môn về thực phẩm, an toàn thực phẩm, quản lý an toàn thực phẩm do trường Đại học chuyên ngành hoặc các tổ chức chứng nhận được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định cấp.

9. Các thuật ngữ khác được sử dụng trong Quy định này được quy định tại Luật An toàn thực phẩm ngày 17/6/2010.

Điều 3. Mẫu giấy tờ

1. Mẫu giấy tờ thực hiện theo Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương theo phụ lục 01 đính kèm;

2. Các mẫu giấy tờ Phụ lục 02 ban hành kèm theo các Thông tư dưới sau:

a) Thông tư số 58/2014/TT-BCT ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương;

b) Thông tư số 57/2015/TT-BCT ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;

 

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1

Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất nhỏ lẻ

Điều 5. Quy định về hồ sơ

Hồ sơ được lập thành 01 bộ, gồm:

1. Đơn đề nghị Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (theo mẫu số 01/ĐĐN-TT57 tại Phụ luc 02 đính kèm);

2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề sản xuất thực phẩm (bản sao có xác nhận của cơ sở);

3. Bản tự đánh giá điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm để sản xuất thực phẩm (theo mẫu số 03/ĐG-TT57 tại Phụ lc 02 đính kèm);

4. Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất thực phẩm (bản sao có xác nhận của cơ sở);

5. Giấy xác nhận đủ sức khỏe để sản xuất thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất (bản sao có xác nhận của cơ sở).

Điều 6. Trình tự giải quyết

          1. Tiếp nhận hồ sơ

          Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính công ích. Công chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:

a) Trường hợp hồ sơ không thuộc phạm vi giải quyết thì hướng dẫn để tổ chức, cá nhân đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết;

b) Trường hợp thành phần hồ sơ không đáp ứng theo quy định thì hướng dẫn cụ thể để tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ (theo mẫu số 01/QĐ09-2015 tại Phụ lục 01 đính kèm);

c) Trường hợp thành phần hồ sơ đáp ứng theo đúng quy định thì công chức tiếp nhận hồ sơ nhập vào Sổ theo dõi hồ sơ (theo mẫu số 02/QĐ09-2015  tại Phụ lục 01 đính kèm); lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu số 03/QĐ09-2015  tại Phụ lục 01 đính kèm);

2. Chuyển hồ sơ

a) Sau khi tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, công chức lập Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (theo mẫu số 04/QĐ09-2015  tại Phụ lục 01 đính kèm);

b) Chuyển hồ sơ, Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ cho phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện.

3. Giải quyết hồ sơ

Phòng Kinh tế và Hạ tầng xem xét tính hợp lệ của hồ sơ:

Bước 1: Tiếp nhận, kiểm tra tính hp lệ của hồ sơ: Trong thời gian 4,5 (bốn ngày rưỡi) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện có trách nhiệm tổ chức kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện phải có văn bản thông báo và yêu cầu cơ sở bổ sung hồ sơ. Quá 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày gửi thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ mà cơ sở không có phản hồi, Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện có quyền hủy hồ sơ.

Bước 2:  Thành lập Đoàn thẩm định thực tế tại cơ sở:

Trong thời gian 15 (mười bẩy) ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả kiểm tra hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện tổ chức thẩm định thực tế tại cơ sở. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp trên ủy quyền thẩm định thực tế tại cơ sở cho cơ quan có thẩm quyền cấp dưới (trong trường hợp cần thiết) phải có văn bản ủy quyền. Sau khi thẩm định, cơ quan có thẩm quyền cấp dưới phải gửi kết quả thẩm định về cho cơ quan thẩm quyền cấp trên để làm căn cứ cấp Giấy chứng nhận.

Đoàn thẩm định thực tế tại cơ sở do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hoặc cơ quan được ủy quyền thẩm định ban hành quyết định thành lập. Đoàn thẩm định gồm từ 03 (ba) đến 05 (năm) thành viên, trong đó phải có ít nhất 2/3 (hai phần ba) số thành viên làm công tác chuyên môn hoặc quản lý về an toàn thực phẩm (đoàn thẩm định, thực tế tại cơ sở được mời chuyên gia độc lập có chuyên môn phù hợp tham gia). Trưởng đoàn thẩm định chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định thực tế tại cơ sở.

Nội dung thẩm định thực tế tại cơ sở: Đối chiếu thông tin và kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận gửi Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện với hồ sơ gốc lưu tại cơ sở. Thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm tại cơ sở theo quy định.

Kết quả thẩm định thực tế tại cơ sở:

+ Kết quả thẩm định phải ghi rõ “Đạt” hoặc “Không đạt” hoặc “Chờ hoàn thiện” vào Biên bản thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm theo mẫu số 05/BB-TT58 tại Phụ lục 02 đính kèm.

+ Trường hợp “Không đạt” hoặc “Chờ hoàn thiện” phải ghi rõ lý do trong Biên bản thẩm định. Trường hợp “Chờ hoàn thiện”, thời hạn khắc phục tối đa là 60 (sáu mươi) ngày. Sau khi đã khắc phục theo yêu cầu của Đoàn thẩm định, cơ sở phải nộp báo cáo kết quả khắc phục theo mẫu số 06/BC-TT58 tại Phụ luc 02 đính kèm về cơ quan có thẩm quyền để tổ chức thẩm định lại theo quy định. Thời hạn thẩm định lại tối đa 15 (mười lăm) ngày làm việc tính từ khi cơ quan có thẩm quyền nhận được báo cáo khắc phục;

+ Nếu kết quả thẩm định lại vẫn “Không đạt”, cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản tới cơ quan quản lý địa phương để giám sát và yêu cầu cơ sở không được hoạt động cho đến khi được cấp Giấy chứng nhận;

+ Biên bản thẩm định thực tế tại cơ sở được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau, Đoàn thẩm định giữ 01 (một) bản và cơ sở giữ 01 (một) bản.

Bước 3. Trong vòng 07 (bẩy) ngày làm việc kể từ khi có kết quả thẩm định thực tế tại cơ sở là “Đạt”, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở theo mẫu số 04/GCN-TT57 tại Phụ lc 02 đính kèm.

4. Trả kết quả giải quyết hồ sơ

Công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhập vào Sổ theo dõi hồ sơ và phần mềm điện tử và thực hiện như sau:

a) Các hồ sơ đã giải quyết xong: Trả kết quả giải quyết hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thu phí, lệ phí; trường hợp tổ chức, cá nhân đã đăng ký nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính thì việc trả kết quả và thu phí, lệ phí và cước phí được thực hiện qua dịch vụ bưu chính;

b) Đối với hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết: Liên hệ với tổ chức, cá nhân để yêu cầu bổ sung hồ sơ theo thông báo của cơ quan, tổ chức giải quyết hồ sơ và văn bản xin lỗi của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (nếu là lỗi của công chức khi tiếp nhận hồ sơ);

c) Đối với hồ sơ từ chối giải quyết: Liên hệ với tổ chức, cá nhân để trả lại hồ sơ kèm theo thông báo từ chối giải quyết hồ sơ;

d) Đối với hồ sơ quá hạn giải quyết: Thông báo thời hạn trả kết quả lần sau và chuyển văn bản xin lỗi của cơ quan, tổ chức làm quá hạn giải quyết cho tổ chức, cá nhân;

đ) Đối với hồ sơ giải quyết xong trước thời hạn trả kết quả: Liên hệ để tổ chức, cá nhân nhận kết quả;

e) Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa đến nhận hồ sơ theo giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả thì kết quả giải quyết hồ sơ được lưu giữ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

Điều 7. Thời gian giải quyết

Không quá 27 (hai mươi bẩy) ngày làm việc tính từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ của cơ sở. Cụ thể như sau:

1. Tiếp nhận, thẩm định tính hợp lệ của hồ sơ (thời gian tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận đủ hồ sơ của cơ sở). Trong đó:

a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, vào sổ và chuyển cho Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện  không quá 0,5 ngày làm việc.

b) Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện thẩm định tính hợp lệ của hồ sơ, soạn thảo văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đảm bảo tính đầy đủ, hợp lệ không quá 4,5 ngày làm việc.

2. Kể từ ngày có kết quả kiểm tra hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Thành lập Đoàn thẩm định thực tế tại cơ sở, lập biên bản ghi rõ kết quả thẩm định không quá 15 ngày làm việc.

3. Soạn thảo báo cáo và cấp giấy chứng nhận cho cơ sở (Thời gian tối đa không quá 6,5 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định là “Đạt”) hoặc văn bản trả lời nêu rõ lý do không cấp.

4. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trả kết quả đã xử lý cho cơ sở trong thời gian 0,5 ngày làm việc.

Điều 8. Phí và lệ phí

Theo quy định hiện hành của Nhà nước (Chi tiết tại Phụ lục 03 đính kèm).

Mục 2

Thủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn

 thực phẩm đối với cơ sở sản xuất nhỏ lẻ

Điều 9. Thành phần hồ sơ

1. Trường hợp cấp lại do cơ sở thay đổi vị trí địa lý của địa điểm sản xuất; thay đổi, bổ sung quy trình sản xuất và khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực, cơ sở được cấp Giấy chứng nhận phải lập hồ sơ như đối với trường hợp cấp mới quy định tại Điều 5 Quy định này.

2. Trường hợp cấp lại do Giấy chứng nhận bị mất hoặc bị hỏng, cơ sở được cấp Giấy chứng nhận phải lập hồ sơ gồm: Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (theo mẫu số 02/ĐĐN-TT57 tại Phụ lc 02 đính kèm).

3. Trường hợp cấp lại do cơ sở có thay đổi tên cơ sở, chủ cơ sở hoặc người được ủy quyền, địa chỉ nhưng không thay đổi vị trí địa lý và toàn bộ quy trình sản xuất, cơ sở được cấp Giấy chứng nhận phải lập hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (theo mẫu 02/ĐĐN-TT57 tại Phụ lc 02 đính kèm);

b) Bản sao có xác nhận của cơ sở Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đã được cấp;

c) Bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền văn bản, tài liệu chứng minh sự thay đổi.

Điều 10. Trình tự giải quyết

1. Trường hợp cơ sở thay đổi vị trí địa lý của địa điểm sản xuất; thay đổi, bổ sung quy trình sản xuất và khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực: Trình tự giải quyết như Điều 6 của Quy định này.

2. Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất hoặc bị hỏng; do cơ sở có thay đổi tên cơ sở, chủ cơ sở hoặc người được ủy quyền, địa chỉ nhưng không thay đổi vị trí địa lý và toàn bộ quy trình sản xuất. Trình tự giải quyết như sau:

a) Tiếp nhận hồ sơ như Khoản 1 Điều 6 của Quy định này.

b)  Chuyển hồ sơ như Khoản 2 Điều 6 của Quy định này.

c) Giải quyết hồ sơ

Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện thẩm định hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì soạn thảo văn bản, nêu rõ lý do từ chối cấp gửi cơ sở; nếu hồ sơ chưa đảm bảo tính đầy đủ, hợp lệ thì soạn thảo văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ gửi cơ sở (thời gian cơ sở bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết của Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện);

  Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định. Căn cứ hồ sơ lưu, Phòng Kinh tế và hạ tầng huyện xem xét cấp lại Giấy chứng nhận cho cơ sở.

d) Trả kết quả giải quyết hồ sơ như Khoản 4 Điều 6 của Quy định này.

Điều 11. Thời hạn giải quyết

1. Trường hợp cơ sở thay đổi vị trí địa lý của địa điểm sản xuất; thay đổi, bổ sung quy trình sản xuất và khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực: Thời hạn giải quyết như Điều 6 của Quy định này.

2. Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất hoặc bị hỏng; do cơ sở có thay đổi tên cơ sở, chủ cơ sở hoặc người được ủy quyền, địa chỉ nhưng không thay đổi vị trí địa lý và toàn bộ quy trình sản xuất: Thời hạn giải quyết là không quá 10 (mười) ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của cơ sở. Cụ thể như sau:

a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, vào sổ và chuyển cho Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện không quá 0,5 ngày làm việc.

b) Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện thẩm định hồ sơ, soạn thảo Giấy chứng nhận với những hồ sơ đủ điều kiện hoặc văn bản trả lời, nêu rõ lý do đối với những hồ sơ không đủ điều kiện không quá 09 (chín) ngày làm việc.

c) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trả kết quả đã xử lý cho cơ sở trong thời gian 0,5 ngày làm việc.

Điều 12. Phí và lệ phí

Theo quy định hiện hành của Nhà nước (Chi tiết tại phụ lục 03 đính kèm).

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Trách nhiệm của công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

1. Khi tiếp nhận hồ sơ công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm kiểm tra kỹ các loại giấy tờ cần thiết của từng loại hồ sơ, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân kê khai, bổ sung (nếu thiếu). Sau khi kiểm tra, nếu hồ sơ đã đúng nội dung và đủ số lượng giấy tờ theo quy định thì nhận hồ sơ, viết phiếu tiếp nhận hồ sơ.

2. Trường hợp yêu cầu của tổ chức và cá nhân không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

3. Chuyển hồ sơ của tổ chức, cá nhân đến các phòng chuyên môn xử lý và đề xuất cấp các loại giấy phép theo đề nghị của tổ chức và cá nhân.

4. Sau khi hoàn tất các loại Giấy phép, vào sổ theo dõi và trả kết quả cho tổ chức và cá nhân theo phiếu hẹn, thực hiện thu phí theo quy định hiện hành của Nhà nước.

5. Tổ chức niêm yết công khai Quyết định này tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

Điều 13. Trách nhiệm của phòng Kinh tế và Hạ tầng

1. Giải quyết hồ sơ đúng pháp luật, đúng thời gian quy định.

2. Xem xét thành lập đoàn thẩm định, tiến hành thẩm định trực tiếp tại cơ sở nơi đề nghị cấp giấy phép mà yêu cầu phải có kết quả thẩm định.

3. Trường hợp việc giải quyết hồ sơ của tổ chức và cá nhân liên quan đến nhiều phòng và nhiều cơ quan khác thì phải có trách nhiệm liên hệ với các phòng và các cơ quan xin ý kiến tham gia để giải quyết các thủ tục cần thiết trong thời gian đã quy định.

4. Trường hợp không thể giải quyết hồ sơ đúng thời gian quy định như đã hẹn thì bộ phận tiếp nhận và trả kết quả phải thông báo cho tổ chức và cá nhân biết lý do và hẹn lại thời gian trả kết quả.

5. Tổ chức niêm yết công khai Quyết định này tại đơn vị.

Điều 14. Trách nhiệm của các phòng chuyên môn có liên quan

Phối hợp với phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện để giải quyết và hoàn tất các thủ tục liên quan.

Điều 15. Điều khoản thi hành

Trong quá trình thực hiện Quyết định này có khó khăn vướng mắc. Phòng Kinh tế và Hạ tầng tham mưu văn bản gửi UBND huyện đề nghị Sở Công Thương sửa đổi, bổ sung kịp thời./.

 

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 

Vi Song Hào

 

                                                                                                                 

 

 

 

 

 

SƠ ĐỒ GIẢI QUYẾT

Thực hiện cơ chế một cửa đối với thủ tục hành chính Cấp/cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ tại UBND huyện

(Kèm theo Quyết định số      /QĐ-UBND ngày   /5/2018 của UBND huyện)

 

Tổ chức,

cá nhân

 

BP tiếp nhận

và trả kết quả

Phòng KT&HT huyện

 

 
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 01

Các mẫu giấy tờ áp dụng theo Quyết định 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015

(Kèm theo Quyết định số      /QĐ-UBND ngày  /5/2018 của  UBND huyện)

 
 

 

 

Mẫu số 01/QĐ09-2015

Mẫu Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ

Mẫu số 02/QĐ09-2015

Mẫu Sổ theo dõi hồ sơ

Mẫu số 03/QĐ09-2015

Mẫu Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

Mẫu số 04/QĐ09-2015

Mẫu Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ

 

 

Mẫu số 01/QĐ09-2015

UBND HUYỆN BÌNH GIA
BỘ PHẬN TN&TKQ

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số:…… /HDHS

Bình Gia , ngày …… tháng …… năm……

 

PHIẾU HƯỚNG DẪN HOÀN THIỆN HỒ SƠ

Hồ sơ của:.....................................................................................................

Nội dung yêu cầu giải quyết:

.........................................................................................................................

Địa chỉ:............................................................................................................

Số điện thoại…………………………Email:.................................................

Yêu cầu hoàn thiện hồ sơ gồm những nội dung sau:

1..........................................................

2..........................................................

3..........................................................

4..........................................................

...........................................................

...........................................................

...........................................................

Trong quá trình hoàn thiện hồ sơ nếu có vướng mắc, ông (bà) liên hệ với ………… số điện thoại………………… để được hướng dẫn./.

 

 

NGƯỜI HƯỚNG DẪN
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

Mẫu số 02/QĐ09-2015

UBND HUYỆN BÌNH GIA
BỘ PHẬN TN&TKQ

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

SỔ THEO DÕI HỒ SƠ

TT

Mã hồ sơ

Tên TTHC

Số lượng hồ sơ (bộ)

Tên tổ chức, cá nhân

Địa chỉ, số điện thoại

Cơ quan chủ trì giải quyết

Ngày, tháng, năm

Trả kết quả

Ghi chú

Nhận hồ sơ

Hẹn trả kết quả

Chuyển hồ sơ đến cơ quan giải quyết

Nhận kết quả từ cơ quan giải quyết

Ngày, tháng, năm

Ký nhận

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Sổ theo dõi hồ sơ được lập theo từng lĩnh vực hoặc nhóm lĩnh vực tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

 

Mẫu số 03/QĐ09-2015

 UBND HUYỆN BÌNH GIA
BỘ PHẬN TN&TKQ

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số:……/TNHS

Bình Gia, ngày …… tháng …… năm……

 

 

GIẤY TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ HẸN TRẢ KẾT QUẢ
Mã hồ sơ:
……
(Liên: Lưu/giao khách hàng)

 

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.....................................................................

Tiếp nhận hồ sơ của:......................................................................................

Địa chỉ: ..........................................................................................................

Số điện thoại: …………………… Email:......................................................

Nội dung yêu cầu giải quyết:...........................................................................

1. Thành phần hồ sơ nộp gồm:

1.1......................................................................

1.2......................................................................

1.3......................................................................

1.4......................................................................

........................................................................

........................................................................

2. Số lượng hồ sơ:…………(bộ)

3. Thời gian giải quyết hồ sơ theo quy định là:…………ngày

4. Thời gian nhận hồ sơ: ….giờ.... phút, ngày ... tháng …năm….

5. Thời gian trả kết quả giải quyết hồ sơ:… giờ.... phút, ngày….tháng….năm….

6. Đăng ký nhận kết quả tại:……………

Vào Sổ theo dõi hồ sơ, Quyển số:………………… Số thứ tự……………

 

NGƯỜI NỘP HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)

NGƯỜI TIẾP NHẬN HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

Ghi chú:

- Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả được lập thành 2 liên; một liên chuyển kèm theo Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ và được lưu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; một liên giao cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ;

- Tổ chức, cá nhân có thể đăng ký nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hoặc tại nhà (trụ sở tổ chức) qua dịch vụ bưu chính công ích.

 
 



Mẫu số 04/QĐ09-2015

 

UBND HUYỆN BÌNH GIA

BỘ PHẬN TN&TKQ
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số:……/KSGQHS

Bình Gia, ngày …… tháng …… năm……

 

PHIẾU KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT HỒ SƠ

Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả số: ………

(Chuyển kèm theo Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ này)

Cơ quan (bộ phận) giải quyết hồ sơ:...............................................................

Cơ quan phối hợp giải quyết hồ sơ:.................................................................

TÊN CƠ QUAN

THỜI GIAN GIAO, NHẬN HỒ SƠ

KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT HỒ SƠ
(Trước hạn/đúng hạn/quá hạn)

GHI CHÚ

1. Giao:

Bộ phận TN&TKQ

2. Nhận:……

…giờ…phút, ngày … tháng … năm....

 

 

Người giao
(Ký và ghi rõ họ tên)

Người nhận
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

1. Giao:………

2. Nhận: ………

…giờ…phút, ngày … tháng … năm....

 

 

Người giao
(Ký và ghi rõ họ tên)

Người nhận
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

1. Giao: …………

2. Nhận: …………

…giờ…phút, ngày … tháng … năm....

 

 

Người giao
(Ký và ghi rõ họ tên)

Người nhận
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

1. Giao:…………

2. Nhận:

Bộ phận TN&TKQ

…giờ…phút, ngày … tháng … năm....

 

 

Người giao
(Ký và ghi rõ họ tên)

Người nhận
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

Ghi chú:

- Trường hợp hồ sơ được chuyển qua dịch vụ bưu chính công ích thì thời gian giao, nhận hồ sơ và việc ký nhận thể hiện trong hóa đơn của cơ quan Bưu chính;

- Kết quả giải quyết hồ sơ do bên nhận ghi khi nhận bàn giao hồ sơ.

 

PHỤ LỤC 02

Các mẫu giấy tờ

(Kèm theo Quyết định số      /QĐ-UBND ngày    /5/2018 của UBND huyện)

 
 

 

Mẫu

Nội dung

Mẫu số 01/ĐĐN-TT57

Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Mẫu số 02/ĐĐN-TT57

Đơn đề nghị cấp lại Giấy xác nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Mẫu số 03/ĐG-TT57

Bản tự đánh giá điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm để sản xuất thực phẩm

Mẫu số 04/GCN-TT57

Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện An toàn thực phẩm

Mẫu số 05/BB-TT58

Biên bản thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm

Mẫu số 06/BC-TT58

Báo cáo kết quả khắc phục

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 01/ĐĐN-TT57

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------

………, ngày………tháng……..năm 20………

ĐƠN ĐNGHỊ

Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ Điều kiện an toàn thực phẩm

Kính gửi: (tên cơ quan có thẩm quyền cấp)………………………

Cơ sở sản xuất (tên giao dịch hợp pháp):...............................................................

Địa chỉ tại:...............................................................................................................

Điện thoại:…………………………………..Fax:..................................................

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ………………………….; ngày cấp: ……………………; Cơ quan cấp:……………………………………………      

Ngành nghề sản xuất (tên sản phẩm xin cấp giấy chứng nhận) :...........................

.................................................................................................................................

Công suất, doanh thu:..............................................................................................

Tổng số cán bộ công nhân viên (trực tiếp:……..; gián tiếp:…....)(bao gồm cả chủ cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ).

Nay nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ Điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở.................................................................................................................

.................................................................................................................................

Chúng tôi cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm cho cơ sở trên và chịu hoàn toàn trách nhiệm về những vi phạm theo quy định của pháp luật.

Trân trọng cảm ơn./.

  

ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
Ký, ghi rõ họ tên; đóng dấu (nếu có)

Hsơ gửi kèm gm:

- Bản sao Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm còn hiệu lực;

- Bản sao Giấy xác nhận đủ sức khỏe để sản xuất thực phẩm;

- Bản tự đánh giá Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm để sản xuất thực phẩm.

 

Ghi chú: Đóng dấu áp dụng đối với cơ sở có dấu theo quy định

 

Mẫu số 02/ĐĐN-TT57

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

……., ngày .... tháng …... năm 20 …...

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN
CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM

 

Kính gửi: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Bình Gia

Tên cơ sở sản xuất: …………….............................................................................. 

Chủ cơ sở sản xuất: …..............................................................................................

Địa chỉ:…(ghi địa chỉ sản xuất)…………………………………………......

Điện thoại.............................................Fax...........................................

Mặt hàng sản xuất:... .....................................................................................

Công suất, doanh thu:.……………………….............................................

Đề nghị Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Bình Gia cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điền kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ:… (ghi cụ thể tên sản phẩm thực phẩm xin cấp lại), cụ thể như sau:

Giấy chứng nhận cũ đã được cấp số: ……………; ngày cấp:………………;                   Cơ quan cấp…………………………………………

Lý do xin cấp lại Giấy chứng nhận: ……………………………….………

…………………………………………………………………………….....................................................................................................................................……

 

Đề nghị Quý cơ quan xem xét chấp thuận./.

 

 

ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
Ký, ghi rõ họ, tên; đóng dấu (nếu có)

 

 

 

Ghi chú: Đóng dấu áp dụng đối với cơ sở có dấu theo quy định

 

Mẫu số 03/ĐG-TT57

BẢN TỰ ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỂ SẢN XUẤT THỰC PHẨM

I. THÔNG TIN CHUNG

- Tên cơ sở sản xuất:....................................................................................

- Chủ cơ sở sản xuất:....................................................................................

- Địa chỉ:...(ghi địa chỉ sản xuất).................................................................

- Điện thoại……………………………………….Fax................................

- Mặt hàng sản xuất:....................................................................................

II. THỰC TRẠNG SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ VÀ CON NGƯỜI

II. 1. Cơ sở vật chất

Diện tích mặt bằng sản xuất: ………m2,Trong đó diện tích để sản xuất:..........m2;

II. 2. Trang, thiết bị, dụng cụ sản xuất, chế biến hiện có

TT

Tên trang, thiết bị

(ghi theo thứ tự quy trình công nghệ)

Slượng

Xut xứ

Thực trạng hoạt động của trang, thiết bị

Ghi chú

Tt

Trung bình

kém

 

1

Thiết bị, dụng cụ sản xuất

 

 

 

 

 

 

2

Thiết bị, dụng cụ bao gói sản phẩm

 

 

 

 

 

 

3

Thiết bị bảo quản thực phẩm

 

 

 

 

 

 

4

Thiết bị vệ sinh cơ sở, dụng cụ

 

 

 

 

 

 

5

Dụng cụ lưu mẫu

 

 

 

 

 

 

6

Phương tiện/ thiết bị phòng chống côn trùng, động vật gây hại

 

 

 

 

 

 

7

Trang phục vệ sinh khi tiếp xúc trực tiếp với nguyên liệu, thực phẩm

 

 

 

 

 

 

8

Trang, thiết bị khác để sản xuất (nếu có)

 

 

 

 

 

 

8.1

 

 

 

 

 

 

 

 

8.?

 

 

 

 

 

 

 

II.3. Chủ cơ sở và những người trực tiếp sản xuất

1. Tổng số người trực tiếp sản xuất tại cơ sở (bao gồm cả chủ cơ sở):...….người;

2. Số người có Giấy xác nhận đủ sức khỏe đsản xuất thực phẩm còn hạn: …..người;

3. Số người đã được cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm còn hiệu lực do cơ quan có thẩm quyền cấp: ……………..người;

4. Số người chưa được cấp:

- Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm: ……………….người;

- Giấy xác nhận đủ sức khỏe để sản xuất thực phẩm: ……………..người;

III. CƠ SỞ TỰ ĐÁNH GIÁ CHUNG

Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có của cơ sở đã đáp ứng yêu cầu an toàn thực phẩm để sản xuất thực phẩm theo Thông tư số 57/2015/TT-BCT ngày 31tháng năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

Cam kết của Chủ cơ sở:

Tôi cam đoan các thông tin nêu trong Bản tự đánh giá về Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và con người là đúng sự thật và chịu trách nhiệm hoàn toàn về những thông tin đã đánh giá trên./.

 

 

………., ngày.…..tháng.…..năm 20
CHỦ CƠ SỞ
Ký, ghi rõ họ, tên; đóng dấu (nếu có)

Ghi chú: Đóng dấu áp dụng đi với cơ sở có dấu theo quy định

 

 

Mẫu số 04/GCN-TT57

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

 

GIẤY CHỨNG NHẬN
CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM

(Tên cơ quan có thm quyền được y ban nhân dân huyện phân cấp quản lý an toàn thực phm)

PHÒNG KINH TẾ VÀ HẠ TẦNG HUYỆN BÌNH GIA

CHỨNG NHẬN

Cơ sở:...........................................................................................................................

Loại hình sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ:(1)

......................................................................................................................................

Chủ cơ sở: .........................................................................................................................

Địa chỉ sản xuất....................................................................................................................

Điện thoại:................................................... Fax:………………….…………………………………

ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM THEO QUY ĐỊNH

 

 

Bình Gia, ngày .... tháng .... năm 20....
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)

Số cấp: ………/GCNATTPNL-BCT

Giấy chứng nhận có hiệu lực đến ngày……./……/20………

 

 

 

 

Mẫu số 05/BB-TT58

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

Địa danh, ngày ………. tháng …... năm ………

BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT THỰC PHẨM

Căn cứ Luật an toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010;

Căn cứ Nghị định 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;

Căn cứ Thông tư số 58/TT-BCT ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.

Thực hiện theo Quyết định số …………....ngày....tháng …năm ..… của Đoàn thẩm định gồm có:

1. ……………………………………………… Trưởng đoàn

2. ……………………………………………… Thành viên

3. ……………………………………………… Thành viên

4. ……………………………………………….Thành viên

5. ………………………………………………..Thư ký

Tiến hành kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ, thẩm định thực tế tại cơ sở, đánh giá việc thực hiện những quy định về cơ sở sản xuất đủ điều kiện an toàn thực phẩm tại:

- Cơ sở: .............................................................................

- Đại diện cơ sở: ……………………………………………………

- Địa chỉ văn phòng: …………………………………………………

- Địa chỉ cơ sở sản xuất: ………………………………………

- Địa chỉ kho: ………………………………………………………

- Điện thoại ………………… Fax …………………………………………

- Giấy phép kinh doanh số: …………. Ngày cấp …………. Nơi cấp

- Mặt hàng sản xuất: …………………………………

- Công suất thiết kế: ……………………………………………………

- Hồ sơ công bố chất lượng sản phẩm số: ………………………

- Diện tích mặt bằng: …………………………………………

- Tổng số công nhân viên: ……..... Trong đó: Trực tiếp …………. Gián tiếp

I. Đánh giá điều kiện an toàn thực phẩm

TT

Nội dung

Mức độ kiểm tra

(A/B)

Đánh giá

Ghi chú

Đạt

Không đạt

I. Điều kiện về địa điểm, cơ sở

1

Địa điểm cơ sở

B

 

 

 

2

Môi trường cơ sở

B

 

 

 

3

Thiết kế, bố trí và kết cấu nhà xưởng

 

 

 

 

 

- Kho nguyên liệu

A

 

 

 

- Kho bao bì

A

 

 

 

- Kho sản phẩm

A

 

 

 

- Khu vực sản xuất

A

 

 

 

- Khu vực đóng gói

A

 

 

 

- Khu vực rửa tay

A

 

 

 

- Phòng thay đồ bảo hộ

B

 

 

 

- Nhà vệ sinh

B

 

 

 

4

Nguyên liệu; phụ gia

A

 

 

 

5

Nguồn nước sản xuất, vệ sinh

A

 

 

 

6

Hệ thống chiếu sáng

B

 

 

 

7

Hệ thống thông gió

B

 

 

 

8

Hệ thống cung cấp khí nén

B

 

 

 

9

Hệ thống cung cấp hơi nước

B

 

 

 

10

Hệ thống thu gom, xử lý rác thải

B

 

 

 

11

Hệ thống thoát nước thải

B

 

 

 

II. Điều kiện về trang thiết bị dụng cụ

1

Thiết bị, dụng cụ sản xuất

A

 

 

 

2

Thiết bị, dụng cụ bao gói sản phẩm

A

 

 

 

3

Trang thiết bị vận chuyển sản phẩm

A

 

 

 

4

Thiết bị bảo quản thực phẩm

A

 

 

 

5

Thiết bị khử trùng, thanh trùng

A

 

 

 

6

Thiết bị vệ sinh cơ sở, dụng cụ

B

 

 

 

7

Thiết bị giám sát

B

 

 

 

8

Phương tiện rửa và khử trùng tay

A

 

 

 

9

Dụng cụ lưu mẫu và bảo quản mẫu

A

 

 

 

10

Phương tiện, thiết bị phòng chống côn trùng, động vật gây hại

A

 

 

 

11

Trang phục lao động khi tiếp xúc trực tiếp với nguyên liệu, thực phẩm

A

 

 

 

III. Điều kiện về con người

1

Giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm.

A

 

 

 

2

Giấy xác nhận đủ sức khỏe

A

 

 

 

II. Nhận xét và kiến nghị

1. Nhận xét

a. Điều kiện về địa điểm, cơ sở:

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

b. Điều kiện trang thiết bị dụng cụ:

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

c. Điều kiện con người:

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

2. Kiến nghị:

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

3. Kết luận: (Cở sở “Đạt” khi 100% các tiêu chí mức độ A và > 60% các tiêu chí mức độ B được đánh giá đạt; cơ sở “Chờ hoàn thiện” khi 100% các tiêu chí mức độ A và từ 40% - 60% các tiêu chí mức độ B được đánh giá đạt; cơ sở “Không đạt” khi có 1 tiêu chí mức độ A hoặc > 60% các tiêu chí mức độ B đánh giá không đạt).

Kết quả thẩm định cơ sở: Đạt                             □

     Không đạt                               □

          Chờ hoàn thiện                            □

Biên bản kết thúc lúc: …………. giờ ………. phút, ngày ……… tháng ……… năm ……….. và lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau.

 

Đại diện cơ sở
(Ký, ghi rõ họ tên)

Trưởng đoàn thẩm định
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

Mẫu số 06/BC-TT58

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

Bình Gia, ngày ………. tháng …... năm ………

Kính gửi: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Bình Gia

BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẮC PHỤC

I. Thông tin chung:

1. Tên Cơ sở: ………………………………………………………….

2. Địa chỉ Cơ sở: ………………………………………………………………

3. Số điện thoại: …………………….. Fax: ………………… Email: …………

II. Tóm tắt kết quả khắc phục:

TT

Lỗi theo kết luận kiểm tra ngày...tháng.... năm .... của…….

Nguyên nhân sai lỗi

Biện pháp khắc phục

Kết quả

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đề nghị cơ quan kiểm tra tiến hành kiểm tra và làm thủ tục để cơ sở chúng tôi được Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm./.

  

ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
(Ký tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC 03

Mức thu, nộp lệ phí đối với thủ tục hành chính cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ

          Mức thu phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo Thông tư số 279/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài Chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm, cụ thể như sau:

1. Mọi tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ phải nộp phí thẩm định. Không hoàn trả phí thẩm định trong trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ, sau khi thẩm định không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận.

2. Phí thẩm định như sau:

STT

Loại phí

Mức thu

(đồng)

1

Thẩm định cơ sở sản xuất thực phẩm

3.000.000 đồng/lần/cơ sở

3. Mức thu phí áp dụng đối với trường hợp cấp mới, cấp sửa đổi, bổ sung và cấp lại Giấy chứng nhận (trừ trường hợp xin cấp lại do mất, hỏng Giấy chứng nhận)./.

 

 

Cấp
Huyện
Cơ quan thực hiện
Phòng KT&HT